Những điều khoản trong hợp đồng lao động song ngữ Việt – Anh không thể bỏ qua

Hình thức và nội dung của hợp đồng lao động song ngữ Việt – Anh như thế nào? Điều 15 trong Bộ luật lao động năm 2012 đã quy định Hợp đồng lao động là sự cam kết, thỏa thuận giữa người lao động và người thuê lao động (người sử dụng lao động) về công việc làm có trả lương, bao gồm cả điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong mối quan hệ lao động ràng buộc. 

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin về Hợp đồng lao động và hợp đồng lao động song ngữ, cũng như những điều khoản không thể bỏ qua trong hợp đồng lao động song ngữ Việt – Anh.

Nội dung của hợp đồng lao động và hợp đồng lao động song ngữ

Hợp đồng lao động và hợp đồng lao động song ngữ phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ người thuê lao động (sử dụng lao động) hoặc của người đại diện hợp pháp.
  • Họ và tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của bên người lao động.
  • Nghề nghiệp, công việc và địa điểm làm việc.
  • Thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Mức lương, hình thức trả lương, thời gian trả lương, phụ cấp ngoài lương và các khoản thưởng/phạt bổ sung khác.
  • Chế độ nâng cấp bậc, tăng lương.
  • Thời điểm làm việc, thời gian nghỉ ngơi.
  • Thiết bị bảo hộ lao động cho người tham gia lao động.
  • Các loại Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

=> Tải ngay mẫu hợp đồng lao động SONG NGỮ (LABOR CONTRACT) mới nhất tại đây.

hợp đồng lao động song ngữ
Bộ luật lao động.

Phạm vi của hợp đồng lao động

Theo quy định, phạm vi hợp đồng lao động bao gồm các đối tượng được áp dụng cho tất cả những người tham gia lao động làm việc trong các công ty, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và bên có đủ điều kiện và nhu cầu thuê mướn, sử dụng lao động, trừ các chủ thể sau đây:

Những chủ thể thuộc các đối tượng điều chỉnh là Luật cán bộ, công nhân viên chức, luật viên chức.

Đại biểu quốc hội, đại biểu trong các Hội đồng nhân (toàn cấp) chuyên trách, người có chức vụ trong các cơ quan của Quốc Hội, chính phủ, ủy ban nhân dân (toàn cấp), tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân được bầu ra, hoặc cử ra theo nhiệm kỳ:

Người được bổ nhiệm (bởi các cơ quan có thẩm quyền) giữ các chức vụ như: Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc và cả Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước.

hợp đồng lao động song ngữ
Mẫu hợp đồng lao động song ngữ.

Chủ thể của hợp đồng lao động

Chủ thể của Hợp đồng lao động là bên người bán sức lao động (người lao động) và người thuê lao động (người sử dụng lao động).

Trong đó:

Người lao động là người phải đủ từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo các điều khoản của hợp đồng lao động, được trả lương nhưng chịu sự quản lý và điều hành của người sử dụng lao động. Cụ thể:

  • Đối với người có quốc tịch nước ngoài làm việc tại các công ty, tập đoàn, doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam theo Điều 169 Bộ luật lao động.
  • Đối với người lao động Việt Nam làm việc cho công ty tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Điều 168 Bộ luật lao động.

Đây cũng là điểm đáng lưu tâm trong hợp đồng lao động song ngữ mà chủ thể tham gia ký kết cần chú ý.

  • Đối với người lao động, việc ký kết Hợp đồng lao động không mang tính gián tiếp, không được phép ủy quyền ( trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 theo Điều 18 Bộ luật lao động. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng). Đối với người thuê lao động là bên có thể ủy quyền cho người khác ký kết Hợp đồng lao động, ngoại trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân.

Hình thức của hợp đồng lao động và hợp đồng lao động song ngữ

Hợp đồng lao động phải được bàn bạc, thỏa thuận và ký kết bằng văn bản và được chia thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người thuê lao động (sử dụng lao động) giữ 01 bản. Ngoại trừ trừ trường hợp công việc tạm thời có thời gian làm dưới 03 tháng, các bên có thể ký kết hợp đồng lao động bằng lời nói, điều khoản này có giá trị cả với hợp đồng lao động song ngữ.

Hợp đồng lao động bằng văn bản được áp dụng cho các loại Hợp đồng lao động sau đây:

  • Đầu tiên Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Thứ hai văn bản luật này cũng xác định thời hạn từ ba tháng trở lên.
  • Thứ ba là Hợp đồng với người giúp việc gia đình (Điều 180 BLLĐ).
  • Thứ tư hợp đồng được ký với nhân viên phục vụ hoặc làm thuê cho cơ sở kinh doanh loại hình Karaoke theo Khoản 6 Điều 32 Nghị định số 604/VBHN-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
  • Văn bản luật này thực hiện bằng lời nói do các bên thỏa thuận thông qua sự thỏa thuận, đàm phán bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, tiến trình ký kết có thể có hoặc không có người làm chứng tùy theo yêu cầu của các bên ký kết hợp đồng. Khi trao đổi thỏa thuận cam kết bằng lời nói, các bên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật về giao kết hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động trao đổi bằng lời nói được áp dụng đối với công việc tạm thời thường có thời hạn dưới 03 tháng.

Trên đây là bài viết về những điều khoản quan trọng trong hợp đồng và hợp đồng lao động song ngữ quan trọng không thể bỏ qua. Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin chính xác, cập nhật nhất đến cho độc giả. 

Tin tức liên quan